lễ lộc
Định nghĩa
Danh từ tập hợp:
- Các dịp lễ hội, tết nhất nói chung: "lễ lộc" chỉ chung những ngày lễ, hội hè, tết nhất trong năm, mang tính chất vui vẻ, cộng đồng.
- Đồ lễ, quà cáp (thường mang tính cầu cạnh): "lễ lộc" còn chỉ những món quà, đồ biếu xén, thường được dùng để nhờ vả, xin xỏ hoặc tạo mối quan hệ.
Động từ (thông tục):
- Đem quà cáp để nhờ vả hoặc hối lộ: Hành động tặng quà, tiền bạc một cách không chính đáng nhằm đạt được mục đích cá nhân.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Người dân quê tôi rất coi trọng lễ lộc trong năm. (Người dân quê tôi rất chú trọng các ngày lễ hội, tết nhất.)
- Ông ta đưa lễ lộc để xin chạy việc cho con. (Ông ta đem quà cáp, tiền bạc để nhờ vả xin việc cho con.)
Động từ:
- Nó thường lễ lộc cấp trên để được thăng chức. (Nó thường đem quà cáp cho cấp trên một cách không chính đáng để được thăng chức.)
Các cách sử dụng nâng cao
"bày vẽ lễ lộc": làm rườm rà các thủ tục lễ nghi, quà cáp.
- Đám cưới hiện đại không nên bày vẽ lễ lộc quá nhiều. (Đám cưới hiện đại không nên làm rườm rà các thủ tục quà cáp, lễ nghi.)
"lễ lộc linh đình": tổ chức lễ hội lớn, tốn kém.
- Họ tổ chức lễ lộc linh đình suốt ba ngày. (Họ tổ chức lễ hội lớn, tốn kém suốt ba ngày.)
Biến thể và từ gần giống
Lễ (danh từ): nghi thức, buổi cúng bái, kỷ niệm.
- Lễ Phật là một nét văn hóa tâm linh. (Buổi cúng bái Phật là một nét văn hóa tâm linh.)
Lộc (danh từ): của cải, tài lộc, may mắn.
- Cây nêu ngày Tết tượng trưng cho lộc. (Cây nêu ngày Tết tượng trưng cho may mắn, tài lộc.)
Từ đồng nghĩa
- Lễ nghi: nghi thức, quy tắc trong lễ hội.
- Quà cáp: đồ biếu xén, thường mang tính chất trao đổi.
- Hối lộ: đưa tiền hoặc quà để mua chuộc (thường mang tính tiêu cực).
Thành ngữ liên quan
Mâm cao cỗ đầy: chỉ sự thịnh soạn, đầy đủ trong lễ lộc.
- Nhà họ có mâm cao cỗ đầy trong ngày giỗ. (Nhà họ có lễ lộc thịnh soạn, đầy đủ trong ngày giỗ.)
Lễ lộc bạc nghìn: quà cáp, tiền bạc nhiều vô kể.
- Ông ta lễ lộc bạc nghìn để xin ân huệ. (Ông ta đưa quà cáp, tiền bạc rất nhiều để xin ân huệ.)