lễ lộc

lễ lộc

Mùa xuân là mùa của lễ lộc và hội hè.

Định nghĩa
  1. Danh từ tập hợp:

    • Các dịp lễ hội, tết nhất nói chung: "lễ lộc" chỉ chung những ngày lễ, hội hè, tết nhất trong năm, mang tính chất vui vẻ, cộng đồng.
    • Đồ lễ, quà cáp (thường mang tính cầu cạnh): "lễ lộc" còn chỉ những món quà, đồ biếu xén, thường được dùng để nhờ vả, xin xỏ hoặc tạo mối quan hệ.
  2. Động từ (thông tục):

    • Đem quà cáp để nhờ vả hoặc hối lộ: Hành động tặng quà, tiền bạc một cách không chính đáng nhằm đạt được mục đích cá nhân.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Người dân quê tôi rất coi trọng lễ lộc trong năm. (Người dân quê tôi rất chú trọng các ngày lễ hội, tết nhất.)
    • Ông ta đưa lễ lộc để xin chạy việc cho con. (Ông ta đem quà cáp, tiền bạc để nhờ vả xin việc cho con.)
  • Động từ:

    • thường lễ lộc cấp trên để được thăng chức. ( thường đem quà cáp cho cấp trên một cách không chính đáng để được thăng chức.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bày vẽ lễ lộc": làm rườm rà các thủ tục lễ nghi, quà cáp.

    • Đám cưới hiện đại không nên bày vẽ lễ lộc quá nhiều. (Đám cưới hiện đại không nên làm rườm rà các thủ tục quà cáp, lễ nghi.)
  • "lễ lộc linh đình": tổ chức lễ hội lớn, tốn kém.

    • Họ tổ chức lễ lộc linh đình suốt ba ngày. (Họ tổ chức lễ hội lớn, tốn kém suốt ba ngày.)
Biến thể từ gần giống
  • Lễ (danh từ): nghi thức, buổi cúng bái, kỷ niệm.

    • Lễ Phật một nét văn hóa tâm linh. (Buổi cúng bái Phật một nét văn hóa tâm linh.)
  • Lộc (danh từ): của cải, tài lộc, may mắn.

    • Cây nêu ngày Tết tượng trưng cho lộc. (Cây nêu ngày Tết tượng trưng cho may mắn, tài lộc.)
Từ đồng nghĩa
  • Lễ nghi: nghi thức, quy tắc trong lễ hội.
  • Quà cáp: đồ biếu xén, thường mang tính chất trao đổi.
  • Hối lộ: đưa tiền hoặc quà để mua chuộc (thường mang tính tiêu cực).
Thành ngữ liên quan
  • Mâm cao cỗ đầy: chỉ sự thịnh soạn, đầy đủ trong lễ lộc.

    • Nhà họ mâm cao cỗ đầy trong ngày giỗ. (Nhà họ lễ lộc thịnh soạn, đầy đủ trong ngày giỗ.)
  • Lễ lộc bạc nghìn: quà cáp, tiền bạc nhiềukể.

    • Ông ta lễ lộc bạc nghìn để xin ân huệ. (Ông ta đưa quà cáp, tiền bạc rất nhiều để xin ân huệ.)